Ăn chẳng hết tết chẳng khắp
Direct English translation
Too much to eat up, not enough to cover Tet everywhere.
Equivalent English version
Too much for one, not enough for two
Giải thích tiếng Việt
Chỉ tình trạng có phần dư ở mức lưng chừng: để dùng riêng thì không hết, nhưng đem lo toan, chia đều hay đãi đằng rộng rãi thì không xuể khắp nơi. Thường dùng để nói cái khó xử khi muốn đối đãi công bằng với mọi người mà điều kiện lại có hạn; ở dị bản này, “tết” nhấn vào dịp lễ tết, việc biếu xén hay lo liệu cho nhiều phía.
English explanation
Refers to having a modest surplus: too much to use up privately, yet not enough to distribute or provide for everyone. In this variant, the wording with “Tet” highlights the difficulty of giving, preparing, or treating people widely during holiday occasions when one’s means are limited.